Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………
A. Lòng nhân ái, sự khoan dung và tinh thần đoàn kết của dân tộc.
B. Truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm của cha ông.
C. Chủ nghĩa Mác – Lênin, nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản.
D. Sự giúp đỡ, ủng hộ của bè bạn và các lực lượng tiến bộ quốc tế.
A. Thắng lợi của cách mạng ở “chính quốc” là điều kiện tiên quyết cho thắng lợi ở thuộc địa.
B. Hai cuộc cách mạng này có mối quan hệ chủ động, mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau.
C. Cách mạng ở thuộc địa có vai trò phụ thuộc, là “hậu bị quân” cho cách mạng “chính quốc”.
D. Thắng lợi của cách mạng ở thuộc địa quyết định hoàn toàn thắng lợi của cách mạng “chính quốc”.
A. Như không khí để hít thở, là dưỡng chất không thể thiếu.
B. Như la bàn chỉ hướng, giúp con người không đi lạc lối.
C. Như gốc của cây, như ngọn nguồn của sông suối.
D. Như vũ khí sắc bén để chiến thắng kẻ thù và chính mình.
A. Liên minh giữa giai cấp công nhân với các lực lượng trí thức, tư sản dân tộc.
B. Sự thống nhất về mặt trận tư tưởng dựa trên chủ nghĩa Mác – Lênin.
C. Sự lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
A. Là một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mang bản chất giai cấp công nhân sâu sắc.
B. Là một nhà nước chuyên chính vô sản, thực hiện trấn áp các giai cấp bóc lột.
C. Là một nhà nước dân chủ, nơi quyền lực tối cao thuộc về tay giai cấp công nhân.
D. Là một nhà nước của dân, do dân lập nên và hoạt động vì lợi ích của nhân dân.
A. Giành độc lập hoàn toàn cho dân tộc, thống nhất non sông.
B. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản.
C. Đánh đổ thực dân, phong kiến, giành lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
D. Xóa bỏ mọi hình thức áp bức, bóc lột, đem lại ấm no, hạnh phúc cho con người.
A. Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa với tất cả các quốc gia trên thế giới.
B. Lấy thực lực làm cái gốc, độc lập tự chủ, tự lực tự cường đi đôi với đoàn kết quốc tế.
C. Luôn đặt lợi ích của giai cấp công nhân và phong trào cộng sản quốc tế lên hàng đầu.
D. Ưu tiên quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa anh em và các nước láng giềng.
A. Phương pháp, sách lược cách mạng linh hoạt, sáng tạo trong từng giai đoạn.
B. Sự lãnh đạo duy nhất và tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Mục tiêu độc lập dân tộc và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam.
A. Tư tưởng về một xã hội bình đẳng, bác ái, không có áp bức.
B. Các khái niệm về tam cương, ngũ thường để duy trì trật tự xã hội.
C. Quan điểm về số mệnh, con người phải tuân theo mệnh trời.
D. Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế và các quy tắc tu dưỡng đạo đức cá nhân.
A. Văn hóa phải phục tùng tuyệt đối các nhiệm vụ chính trị trước mắt.
B. Văn hóa có vai trò dẫn dắt, định hướng sự phát triển của xã hội.
C. Văn hóa là lĩnh vực giải trí, nâng cao đời sống tinh thần thuần túy.
D. Các sản phẩm văn hóa phải phản ánh đúng hiện thực xã hội.
A. Đảng trực tiếp quyết định và thực thi mọi công việc của bộ máy nhà nước.
B. Đảng nắm giữ mọi chức vụ chủ chốt trong các cơ quan nhà nước các cấp.
C. Đảng lãnh đạo bằng đường lối, chủ trương và thông qua vai trò tiên phong của đảng viên.
D. Đảng giám sát chặt chẽ hoạt động của Nhà nước thông qua các tổ chức quần chúng.
A. Lòng yêu thương con người, tinh thần quốc tế trong sáng, vị tha.
B. Tinh thần cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời riêng trong sáng.
C. Lòng trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng và của dân tộc.
D. Ý thức tổ chức kỷ luật, tôn trọng pháp luật và quy định của tập thể.
A. Đức là cái gốc của cây, tài là cành lá, hoa quả tốt tươi.
B. Đức là kim chỉ nam, tài là phương tiện để đi đến mục tiêu.
C. Đức và tài phải song hành như hai bánh xe của một cỗ xe.
D. Đức là nền tảng của ngôi nhà, tài là kiến trúc của ngôi nhà đó.
A. Kết hợp chặt chẽ với tinh thần quốc tế vô sản và chủ nghĩa Mác – Lênin.
B. Gắn liền với lợi ích của giai cấp tư sản dân tộc đang lên.
C. Phát huy tối đa tinh thần tự tôn, tự hào dân tộc trong mọi hoàn cảnh.
D. Đặt lợi ích dân tộc lên trên hết, cao hơn lợi ích của giai cấp.
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh, chỉnh đốn lại Đảng, chăm lo đời sống nhân dân.
B. Xây dựng lại đất nước ta “đàng hoàng hơn, to đẹp hơn” về kinh tế.
C. Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.
D. Thực hiện công cuộc cải cách ruộng đất triệt để trên cả nước.
A. Số lượng đảng viên xuất thân từ giai cấp công nhân chiếm đa số trong Đảng.
B. Lợi ích mà Đảng theo đuổi và bảo vệ là lợi ích của giai cấp công nhân.
C. Cương lĩnh, đường lối chính trị của Đảng xuất phát từ lợi ích dân tộc.
D. Nền tảng lý luận của Đảng là chủ nghĩa Mác-Lênin và mục tiêu là chủ nghĩa xã hội.
A. Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.
B. Kế thừa truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
C. Xây dựng nền kinh tế độc lập và hội nhập quốc tế sâu rộng.
D. “Hồng” là phẩm chất chính trị, đạo đức và “Chuyên” là năng lực, chuyên môn.
A. Đề ra các tiêu chí cụ thể để lựa chọn, kết nạp đảng viên Cộng sản.
B. Xây dựng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về đạo đức cách mạng.
C. Nêu lên những phẩm chất cốt lõi để rèn luyện người cán bộ cách mạng.
D. Phê phán những biểu hiện suy thoái đạo đức trong hàng ngũ cách mạng.
A. Phân phối theo nhu cầu, mọi người hưởng thụ như nhau.
B. Phân phối theo lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít.
C. Phân phối theo vốn và tài sản đóng góp vào sản xuất.
D. Phân phối bình quân, đảm bảo công bằng tuyệt đối cho mọi thành viên.
A. Là một xã hội có nền kinh tế phát triển cao, bền vững.
B. Là một chế độ chính trị dân chủ, do nhân dân làm chủ.
C. Là một xã hội không còn người bóc lột người.
D. Là một xã hội luôn chăm lo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
A. Các tổ chức chính trị – xã hội như Công đoàn, Đoàn Thanh niên.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp và dân tộc.
C. Mặt trận dân tộc thống nhất, nơi quy tụ mọi lực lượng yêu nước.
D. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
A. Nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng.
B. Nhà nước phải kết hợp hài hòa giữa bản chất giai cấp và tính dân tộc, tính nhân dân.
C. Nhà nước phải nhanh chóng thực hiện chuyên chính với mọi thành phần phi vô sản.
D. Nhà nước chỉ tập trung vào chức năng quản lý kinh tế, xã hội.
A. Bệnh quan liêu, xa rời thực tế và quần chúng nhân dân.
B. Chủ nghĩa cá nhân, tư tưởng ích kỷ, chỉ lo cho lợi ích riêng.
C. Bệnh thành tích, thói kiêu ngạo cộng sản, tự mãn với thành quả.
D. Sự suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng cách mạng.
A. Hợp tác toàn diện, giúp bạn là tự giúp mình, trên tinh thần quốc tế vô sản.
B. Đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
C. Cùng xây dựng một liên bang Đông Dương vững mạnh do Việt Nam dẫn đầu.
D. Cạnh tranh công bằng về kinh tế để cùng phát triển, vươn lên.
A. Mục đích của việc học là để có địa vị cao trong xã hội.
B. Mục đích của việc học là để có kiến thức uyên bác, hơn người.
C. Mục đích của việc học là để kiếm sống và làm giàu chính đáng.
D. Mục đích của việc học gắn liền với thực tiễn và phục vụ cộng đồng.
A. Tự phê bình và phê bình.
B. Đoàn kết thống nhất trong Đảng.
C. Tập trung dân chủ.
D. Kỷ luật nghiêm minh, tự giác.
A. Bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” gửi tới Hội nghị Versailles (1919).
B. Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” xuất bản tại Paris (1925).
C. Bài báo “Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản”.
D. Báo “Người cùng khổ” (Le Paria) do Người đồng sáng lập.
A. Tuyên ngôn Độc lập (1945).
B. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).
C. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1969).
D. Lời kêu gọi chống Mỹ, cứu nước (1966).
A. Tham ô, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân và bệnh thành tích.
B. Quan liêu, chia rẽ, bè phái và mất đoàn kết nội bộ.
C. Suy thoái tư tưởng, phai nhạt lý tưởng và xa rời quần chúng.
D. Tham ô, lãng phí, quan liêu và các tiêu cực khác.
A. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (tháng 12/1920).
B. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Versailles (1919).
C. Đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của V.I.Lênin (tháng 7/1920).
D. Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (1925).
ĐÁP ÁN
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6: A
Câu 7: B
Câu 8: C
Câu 9: D
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
Câu 13: D
Câu 14: A
Câu 15: A
Câu 16: B
Câu 17: D
Câu 18: B
Câu 19: B
Câu 20: A
Câu 21: C
Câu 22: B
Câu 23: B
Câu 24: A
Câu 25: D
Câu 26: C
Câu 27: A
Câu 28: A
Câu 29: D
Câu 30: C