Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………
A. Phương pháp lai
B. Phương pháp phân tích di truyền
C. Phương pháp phân tích hóa học
D. Phương pháp nghiên cứu tế bào
A. ADN chỉ có ở tế bào nhân thực
B. ADN không có chức năng di truyền
C. ADN có cấu trúc xoắn kép
D. ADN chỉ có ở tế bào nhân sơ
A. Phiên mã
B. Nhân đôi ADN
C. Tổng hợp lipit
D. Phân bào
A. Màu mắt ở ruồi giấm
B. Chiều cao ở người
C. Màu hoa ở cây đậu
D. Khả năng kháng bệnh ở cây
A. Quá trình hô hấp hiếu khí
B. Quá trình quang hợp
C. Quá trình glycolysis
D. Quá trình tổng hợp protein
A. Có màng nhân
B. Có ribosome
C. Có thành tế bào
D. Có bào quan
A. Quang hợp
B. Hô hấp tế bào
C. Tổng hợp protein
D. Phân bào
A. Màu hoa trắng
B. Màu hoa đỏ
C. Màu lá xanh
D. Màu quả vàng
A. Biến dị số lượng nhiễm sắc thể
B. Biến dị gen
C. Biến dị hình thái
D. Biến dị sinh lý
A. Tham gia vào cấu trúc tế bào
B. Tham gia vào chuyển hóa
C. Lưu trữ năng lượng
D. Tham gia vào miễn dịch
ĐÁP ÁN
Câu 1: C
Gợi ý:
Phương pháp lai và phân tích di truyền là các phương pháp chính trong nghiên cứu di truyền.
Câu 2: C
Gợi ý:
ADN là vật chất di truyền chính trong tất cả các sinh vật.
Câu 3: A
Gợi ý:
Tổng hợp protein diễn ra qua các bước phiên mã và dịch mã.
Câu 4: A
Gợi ý:
Tính trạng di truyền liên kết với giới tính thường xuất hiện nhiều hơn ở một giới.
Câu 5: C
Gợi ý:
Quá trình glycolysis diễn ra trong tế bào chất và là bước đầu tiên trong quá trình hô hấp tế bào.
Câu 6: C
Gợi ý:
Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp hơn và chứa nhiều bào quan.
Câu 7: B
Gợi ý:
Hô hấp tế bào là quá trình chính tạo ra ATP trong tế bào.
Câu 8: B
Gợi ý:
Đặc điểm trội thể hiện trong thế hệ con của bố mẹ có tính trạng khác nhau.
Câu 9: B
Gợi ý:
Biến dị gen là sự thay đổi trong cấu trúc của ADN.
Câu 10: C
Gợi ý:
Protein có nhiều chức năng nhưng không tham gia vào việc lưu trữ năng lượng như carbohydrate.