Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………
A. HCl
B. H2SO4
C. HNO3
D. CH3COOH
A. NaOH
B. H2SO4
C. HCl
D. CO2
A. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
B. H2 + O2 → H2O
C. Na + Cl2 → NaCl
D. C + O2 → CO2
A. C6H12O6
B. C2H5OH
C. H2O
D. CH4
A. Fe2+
B. Cu2+
C. Ag+
D. Na+
A. C2H4
B. C2H6
C. C3H8
D. C3H6
A. 2H2O → 2H2 + O2
B. C + O2 → CO2
C. NaOH + HCl → NaCl + H2O
D. CaCO3 → CaO + CO2
A. Li
B. Na
C. K
D. Mg
A. H2SO4
B. HCl
C. CH3COOH
D. HNO3
A. NaOH
B. H2SO4
C. HCl
D. K2CO3
ĐÁP ÁN
Câu 1: B
Gợi ý:
Axit sulfuric là một axit mạnh, công thức hóa học của nó là H2SO4.
Câu 2: A
Gợi ý:
Bazơ là chất có khả năng nhận proton hoặc tạo ion OH-. NaOH là một bazơ mạnh.
Câu 3: A
Gợi ý:
Phản ứng giữa sắt và đồng(II) sulfat là phản ứng oxi hóa khử, trong đó sắt bị oxi hóa.
Câu 4: C
Gợi ý:
H2O là nước, một hợp chất vô cơ.
Câu 5: B
Gợi ý:
Ion Cu2+ có khả năng tạo màu xanh trong dung dịch.
Câu 6: A
Gợi ý:
C2H4 là etylen, một loại anken.
Câu 7: A
Gợi ý:
Phản ứng phân hủy nước thành hidro và oxi là một ví dụ điển hình.
Câu 8: A
Gợi ý:
Li là một kim loại kiềm, có tính khử mạnh.
Câu 9: B
Gợi ý:
HCl là một axit mạnh, thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm.
Câu 10: B
Gợi ý:
H2SO4 thường được sử dụng làm chất xúc tác trong phản ứng ester hóa.