Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………
A. have finished
B. finished
C. finishing
D. was finishing
A. has been
B. is
C. was
D. has gone
A. haven't completed
B. didn't complete
C. aren't completing
D. won't complete
A. have read
B. read
C. are reading
D. will read
A. has lost
B. lost
C. loses
D. is losing
A. have bought
B. bought
C. buy
D. am buying
A. have gone
B. went
C. are going
D. go
A. hasn't seen
B. didn't see
C. isn't seeing
D. sees
A. have lived
B. lived
C. are living
D. live
A. hasn't done
B. didn't do
C. isn't doing
D. does
ĐÁP ÁN
Câu 1: A
Gợi ý:
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại.
Câu 2: A
Gợi ý:
Câu này cho thấy số lần cô ấy đã đến Paris, phù hợp với thì hiện tại hoàn thành.
Câu 3: A
Gợi ý:
Câu hỏi này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để hỏi về một hành động chưa xảy ra.
Câu 4: A
Gợi ý:
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại.
Câu 5: A
Gợi ý:
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để chỉ việc anh ấy đã mất chìa khóa.
Câu 6: A
Gợi ý:
Câu này cho thấy việc sở hữu một chiếc xe đạp mới đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn đúng đến hiện tại.
Câu 7: A
Gợi ý:
Câu này diễn tả số lần họ đã đi xem phim trong tháng này.
Câu 8: A
Gợi ý:
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để chỉ việc cô ấy chưa gặp bạn trong một thời gian dài.
Câu 9: A
Gợi ý:
Câu này cho thấy thời gian sống ở thành phố này.
Câu 10: A
Gợi ý:
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để chỉ việc chưa hoàn thành bài tập.